L’ adjectif indéfini - TÍNH TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH TRONG TIẾNG PHÁP
Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Hãy đồng hành cùng Cap France trường dạy tiếng pháp uy tín chất lượng nhất hiện nay. Với các khóa học nổi tiếng như:
1. Định nghĩa về tính từ không xác định trong tiếng pháp
Tính từ không xác định trong tiếng pháp (adj indéfini): là từ được sử dụng khi muốn thể hiển ý nghĩa mập mờ, không xác định và được dùng để làm rõ nghĩa cho danh từ mà nó đi theo.
Ví dụ:
-
Certains noms sont difficiles à prononcer. (Một số tên họ khó phát âm)
-
Plusieurs hommes sont venus. (Nhiều người đã đến)
- Quelques enfants ont compris. (Vài đứa trẻ đã hiểu)
2. Phân loại:
a. Số lượng bằng không (une quantité nulle)
|
Số ít (singulier) |
Số nhiều (pluriel) |
||
|
Giống đực (masculin) |
Giống cái (féminin) |
Giống đực (masculin) |
Giống cái (féminin) |
|
aucun |
aucune |
/ |
/ |
|
nul |
nulle |
/ |
/ |
|
pas un |
pas une |
/ |
/ |
Ví dụ :
-
Il n’y a aucune raison de s’inquiéter. (Không có lý do gì để lo lắng)
- On n’entendait pas un bruit. (Ta không nghe thấy tiếng động nào hết.)
b. Số lượng nhất định (une quantité précise), nhưng không đáng kể, ngoại trừ plusieurs:
|
Số ít (singulier) |
Số nhiều (pluriel) |
||
|
Giống đực (masculin) |
Giống cái (féminin) |
Giống đực (masculin) |
Giống cái (féminin) |
|
Quelque |
quelques |
||
|
Quelconque |
quelconques |
||
|
(un) certain |
(une) certaine |
certains |
certaines |
|
Un peu de |
Peu de |
||
|
/ |
/ |
Plusieurs |
|
Ví dụ :
-
J’éprouve quelque embarras à vous répondre. (Tôi cảm thấy lúng túng chút xíu khi trả lời anh.)
-
Nous avons acheté quelques fruits au marché. (Chúng ta đã mua một ít trái cây ở chợ.)
-
Il possède plusieurs appartements à Paris. (Ông ta sở hữu nhiều căn hộ tại Paris.)
-
Il possède un certain temps sans écrire. (Có một khoảng thời gian anh ta không viết lách gì hết.)
- Certains fruits sont meilleurs quand ils sont cuits. (Vài loại trái cây ngon hơn khi nó vừa chín tới.)
- Pourriez-vous me donner un peu de sel? (Anh có thể cho tôi xin một ít muối được không?)
- J’ai très peu de temps à vous consacrer. (Tôi có rất ít thời gian dành cho anh.)
c. Số lượng đáng kể (une quantité importante):
|
Số ít (singulier) |
Số nhiều (pluriel) |
||
|
Giống đực (masculin) |
Giống cái (féminin) |
Giống đực (masculin) |
Giống cái (féminin) |
|
/ |
/ |
Quantité de |
|
|
/ |
/ |
Nombre de |
|
|
/ |
/ |
Beaucoup de |
|
|
/ |
/ |
Bien de |
|
|
Maint |
mainte |
Maints |
Maintes |
Ví dụ :
-
Il y avait quantité de livres sur les étagères. (Có nhiều sách trên kệ.)
-
Nombre de vieux films ont été projetés. (Nhiều bộ phim cũ đã được chiếu.)
-
Beaucoup d’élèvessont malades. (Nhiều học sinh bị bệnh.)
-
Nous avons bien des problèmes. (Chúng ta có nhiều vấn đề.)
- Je vous ai déjà dit à maintes reprises de vous taire. (Tôi đã nói với anh nhiều lần liên tiếp là anh nên im đi.)
d. Số lượng tương đối (une quantité relative):
|
Số nhiều (pluriel) |
|
|
Giống đực (masculin)/Giống cái (féminin) |
|
|
Assez de |
|
|
Trop de |
|
|
Moins de |
|
|
Plus de |
|
Ví dụ :
-
Avez-vous pris assez de sucre? (Anh đã lấy đủ đường chưa?)
-
Il y a trop de monde. On ne voit rien. (Có nhiều người quá. Chúng ta không thấy gì hết.)
-
Bernard gagne moins d’argentque son frère. (Bernard kiếm được ít tiền hơn anh nó.)
- Vous aurez plus de vacances l’année prochaine. (Năm sau các con sẽ có nhiều kỳ nghỉ hơn
e. Sự linh tinh, nhiều (la diversité):
|
Số ít (singulier) |
Số nhiều (pluriel) |
||
|
Giống đực (masculin) |
Giống cái (féminin) |
Giống đực (masculin) |
Giống cái (féminin) |
|
/ |
/ |
divers |
diverses |
|
/ |
/ |
différents |
différentes |
Ví dụ:
- Il ne viendra pas, pour diverses raisons. (Anh ta sẽ không đến, vì nhiều lý do)
- Cette année, nous avons étudié différents romans. (Năm học này, chúng tôi đã được học nhiều tiểu thuyết khác nhau.)
f) Sự đồng nhất (la similitude) hoặc sự khác biệt (l’altérité): tính từ không xác định đứng trước danh từ
--> dùng với ý so sánh (idée de comparaison)
|
Số ít (singulier) |
Số nhiều (pluriel) |
||
|
Giống đực (masculin) |
Giống cái (féminin) |
Giống đực (masculin) |
Giống cái (féminin) |
|
Un tel |
Une telle |
De tels |
De telles |
|
(le) même |
(la) même |
(les) mêmes |
|
|
Un autre |
Une autre |
D’autres |
|
|
L’autre |
Les autres |
||
Ví dụ :
-
Une telle attitude est inadmissible. (Một thái độ như vậy là không thế chấp nhận được.)
-
Nous avons les mêmes goûts, la même passion pour le sport. (Chúng ta có cùng sở thích, cùng một niềm đam mê dành cho thể thao.)
- Il vaut mieux chercher un autre appartement, une autre solution. (Tốt hơn là nên tìm một căn hộ khác, một giải pháp khác.)
g) Tổng thể, toàn bộ (une totalité):
|
Số ít (singulier) |
Số nhiều (pluriel) |
||
|
Giống đực (masculin) |
Giống cái (féminin) |
Giống đực (masculin) |
Giống cái (féminin) |
|
tout |
toute |
tous |
toutes |
|
tout un |
toute une |
/ |
/ |
|
tout le |
toute la |
tous les |
toutes les |
|
chaque |
/ |
/ |
|
Ví dụ:
-
Toute erreur serait fatale. (Mọi lỗi lầm đều không thể tránh được.)
-
Tout travail mérite salaire. (Mọi công việc đều đáng được hưởng lương.)
-
Nous avons dansé toute la nuit. (Chúng tôi đã khiêu vũ suốt đêm.)
-
Toutes les secondes, il naît un enfant dans le monde. (Cứ mỗi giây, có một đứa trẻ được sinh ra.)
-
Chaque jour, il va voir sa mère. (Mỗi ngày, anh ấy đều đến thăm mẹ mình.)
- Chaque année, il retourne dans son pays. (Mỗi năm, anh ấy đều trở về nước.)
i. Những cách kết hợp khác có thể được :
Ngoài những cách kết hợp bắt buộc hoặc thường gặp đã được trình bày ở trên, còn một vài kiểu kết hợp có thể xảy ra nữa như là:
- Tính từ sở hữu và tính từ chỉ định có thể kết hợp với différents, divers và quelques
Ví dụ :
|
Mes |
différents |
|
- Tính từ chỉ định (adjectif démonstratif) có thể kết hợp với même
Ví dụ : ces même livres
- Phần lớn các tính từ hay từ hạn định (déterminant) khác đều có thể kết hợp với autre
Ví dụ :
|
Mes |
autres |
livres |
|
Mes |
différents |
autreslivres |
|
Quelques |
autres livres |
3. Vị trí của tính từ không xác định:
- Các tính từ không xác định luôn đứng trước danh từ
Ví dụ:
- Il y a certains lois. (Có một số luật lệ.)
- Chaque pays a ses propres traditions. (Mỗi đất nước đều có truyền thống riêng.)
4. Sự hợp giống và số của tính từ không xác định:
- Phần lớn các tính từ không xác định tương hợp với danh từ về giống và về số.
Ví dụ:
-
Elle n’a aucune raison d’être en colère. (Cô ấy không có lý do gì để nổi giận cả.)
-
Aucun travail est fini. (Không có công việc nào xong hết.)
-
Certains élèves sont absents. (Một số học sinh vắng mặt.)
- Certaines personnes y sont allergiques. (Một số người ở đây bị dị ứng.)
Chú ý:
Có hai tính từ không xác định bất biến là chaque (mỗi, mỗi một) và plusieurs (nhiều)
5. Một số chú ý:
1) Vài từ có thể là tính từ không xác định hoặc tính từ chỉ tính chất, tuỳ theo cách sử dụng :
_ Certain :
Là tính từ không xác định khi nó đứng trước danh từ
Ví dụ : Ce tableau a une certaine valeur. (Bức tranh này có một giá trị nào đó.)
Là tính từ chỉ tính chất khi nó đứng sau danh từ hoặc một động từ trạng thái (verbe d’état), nó có nghĩa là chắc chắn (sûr), thực (réel).
Ví dụ : Il a enfin un travail certain. (Cuối cùng anh ta cũng có được công việc chắc chắn.)
_ Divers/différent :
Là tính từ không xác định, dùng để chỉ số lượng nhỏ (un petit nombre)
Ví dụ :
Au cours de la réunion, divers points de vue ont été exprimés. (Trong suốt buổi họp, nhiều quan điểm khác nhau đã được bày tỏ.)
Hãy vào Cap France mỗi ngày để học những bài học tiếng pháp hữu ích bằng cách bấm xem những chuyên mục bên dưới:
>>> Học Tiếng Pháp Online: chuyên mục này giúp bạn học từ vựng, ngữ pháp, luyện nghe, luyện nói, viết chính tả tiếng pháp
>>> Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Pháp : chuyên mục này giúp bạn kiểm tra trình độ tiếng pháp
>>> Khóa Học Tiếng Pháp Tại TPHCM : chuyên mục này giúp bạn muốn học tiếng pháp chuẩn giọng bản ngữ, dành cho các bạn muốn tiết kiệm thời gian học tiếng Pháp với giảng viên 100% bản ngữ, đây là khóa học duy nhất chỉ có tại Cap France với chi phí ngang bằng với các trung tâm khác chỉ có giảng viên là người Việt. Ngoài ra đối với các bạn mới bắt đầu học mà chưa thể giao tiếp nghe hiểu bài được bằng tiếng Pháp và không giao tiếp tốt được bằng tiếng Anh thì hãy học lớp kết hợp giáo viên Việt và giáo viên Pháp. Khóa học này giúp các bạn bắt đầu học tiếng Pháp dễ dàn
Bảng Vàng Thành Tích Của CAP
Thành tích đạt được: Nguyệt Ánh hiện đang theo học tại Đại học tổng hợp Rennes 2 (Université de Rennes 2), Lựa chọn theo đuổi khóa tiếng Pháp ONLINE tại CAP, chỉ sau 6 tháng học, Nguyệt Ánh đã lấy…
Xem thêm →
Thành tích đạt được: Học viên lớp cấp tốc tại CAP, bứt phá trong hành trình ngắn chinh phục bằng B2 tiếng Pháp. Bội Trân đã chia sẻ: "Mình từng gặp nhiều khó khăn khi mới bắt đầu học tiếng Pháp.…
Xem thêm →
Thành tích đạt được: Phương Cúc hiện đang theo học tại Đại học tổng hợp Rennes 2 (Université de Rennes 2), Sau khi tốt nghiệp Cử nhân tại Việt Nam, chuyên ngành Dược sĩ, Phương Cúc quyết định lựa…
Xem thêm →
Thành tích đạt được: Duy Trường hiện đang theo học chương trình BBA của INSEEC Business School. Gap year 5 năm, Duy Trường nghĩ rằng cánh cổng du học Pháp đóng lại. Nhưng cuối cùng giấc mơ đến Pháp…
Xem thêm →
Thành tích đạt được: Xuân Mai, sinh viên của tại Đại học tổng hợp Nantes. Lựa chọn học tiếng Pháp là cơ duyên. Sau khi tốt nghiệp chương trình Cao Đẳng tại Học viên hàng không, Mai đã quyết định lựa…
Xem thêm →
Thành tích đạt được: Hoài Linh hiện đang theo học tại Đại học tổng hợp Rennes 1 (Université de Rennes 1), hệ Licence ngành Kinh Tế - Quản Lý " Du học Pháp đó là kế hoạch dài hạn . Với mình, mình đã…
Xem thêm →
Thành tích đạt được: Chúc mừng Ngọc Yến đã tốt nghiêp bậc thạc sĩ MBA loại xuất sắc tại Grande École d'HEC Paris của Pháp. Ngọc Yến, sinh viên tại Grande École d'HEC Paris, Pháp - Top 1 trường tốt…
Xem thêm →
Thành tích đạt được: Mỹ Hạnh hiện đang theo học chương trình Cử nhân đại học công nghệ BUT, tại IUT Nancy, Đại học tổng hợp Lorraine. Khi được hỏi, bạn có lời khuyên gì cho những bạn đang và sẽ có kế…
Xem thêm →
Thành tích đạt được: Lấy thành công Visa du học Pháp, hiện bạn đang theo học bậc Thạc sĩ tại đại học công lập Nantes (Université de Nantes) Huỳnh Hương chia sẻ khi nói về hành trình chinh phục du học…
Xem thêm →
Thành tích đạt được: Lấy thành công Visa du học Pháp, hiện tại đang là sinh viên theo học thạc sĩ, ngành quản trị rủi ro tài chính tại đại học công lập Rouen Normandie, dưới sự hỗ trợ của đội ngũ…
Xem thêm →
Thành tích đạt được: Học viên tham gia chương trình A1A2 cấp tốc tại CAP, lấy thành công chứng chỉ tiếng Pháp và Visa du học Pháp sau 6 tháng nổ lực học tập không ngừng nghỉ . Hiện tại, Lan Anh đang…
Xem thêm →
Thành tích đạt được: Thi đậu chứng chỉ tiếng Pháp & n hận Visa du học Pháp tại Đại học tổng hợp Bordeaux Montaigne 2 (Université de Bordeaux Montaigne 2 ) Ngọc Minh chia sẻ những mục tiêu của mình…
Xem thêm →
Thành tích đạt được: Học viên đã lấy thành công chứng chỉ tiếng Pháp B1 và Visa du học dự bị tiếng tại Pháp tại Đ ại học công lập Jean Monnet (Université Jean Monnet) , hoàn thành giấc mơ du học…
Xem thêm →
Thành tích đạt được: Lấy thành công Visa du học Pháp tại đại học công lập Bordeaux Montaigne (Université Bordeaux Montaigne), nhờ vào sự hỗ trợ của đội ngũ CAP, Khánh Linh đã thành công thực hiện…
Xem thêm →Kiểm tra trình độ tiếng Pháp miễn phí
CÁC BƯỚC ĐĂNG KÝ
Đăng ký kiểm tra trình độ tiếng Pháp miễn phí và nhận kết quả nhanh chóng, chuyên nghiệp.
- Cơ sở HCM: 55/25 Trần Đình Xu, P. Cầu Ông Lãnh, Hồ Chí Minh
- Cơ sở Hà Nội: Sắp khai trương — coming soon
Bạn Chưa Tìm Được Lớp Phù Hợp?
Gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn












